Tính toán carbon footprint SME tại Việt Nam | Hướng dẫn kiểm kê GHG
Làm thế nào để một doanh nghiệp SME tính toán tổng lượng khí nhà kính (carbon footprint) của mình?
Để tham gia thị trường tín chỉ carbon và ứng phó hiệu quả với các quy định về phát thải như Cơ chế Điều chỉnh Biên giới Carbon (CBAM), doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) cần xây dựng một hệ thống kiểm kê phát thải khí nhà kính (GHG inventory) đầy đủ và chính xác. Tại Việt Nam, việc tính toán lượng khí nhà kính cấp cơ sở được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 17/2022/TT-BTNMT và Nghị định 06/2022/NĐ-CP, cùng các tiêu chuẩn quốc tế như GHG Protocol và TCVN ISO 14064-1:2018. Quy trình gồm 4 bước cơ bản như sau:
Bước 1: Xác định ranh giới hoạt động và phân loại nguồn rác thải
Doanh nghiệp cần xác định các hoạt động gây phát thải khí nhà kính trong toàn bộ chuỗi vận hành, từ sản xuất, vận chuyển, đến tiêu thụ và xử lý chất thải. Các nguồn phát thải được phân loại theo ba phạm vi:
- Phạm vi 1 (Scope 1) - Phát thải trực tiếp từ các hoạt động mà doanh nghiệp sở hữu hoặc kiểm soát, như đốt nhiên liệu trong xe tải, máy móc, nồi hơi, hoặc rò rỉ khí lạnh từ điều hòa.
- Phạm vi 2 (Scope 2) - Phát thải gián tiếp từ việc sử dụng năng lượng như điện, hơi nước, hoặc nhiệt mua từ bên ngoài (ví dụ: điện mua từ EVN).
- Phạm vi 3 (Scope 3) - Phát thải gián tiếp khác nằm ngoài quyền kiểm soát trực tiếp của doanh nghiệp, như phát thải từ nhà cung cấp, vận chuyển thuê ngoài, đi công tác, xử lý chất thải, hoặc sử dụng sản phẩm sau tiêu dùng.
Biểu đồ minh họa và bảng so sánh phát thải theo ba phạm vi: Scope 1, 2, 3
| Tiêu chí | Phạm vi 1 - Phát thải Trực tiếp | Phạm vi 2 - Phát thải Gián tiếp từ Năng lượng Mua vào | Phạm vi 3 - Các Phát thải Gián tiếp Khác (Chuỗi Giá trị) |
|---|---|---|---|
| Định nghĩa | Khí nhà kính phát sinh trực tiếp từ các hoạt động nằm trong quyền kiểm soát của doanh nghiệp. | Khí nhà kính phát sinh gián tiếp từ việc sử dụng năng lượng (điện, hơi nước, nhiệt, làm mát) mà doanh nghiệp mua từ bên ngoài. | Bao gồm tất cả các phát thải gián tiếp khác không thuộc Phạm vi 2, phát sinh từ toàn bộ chuỗi giá trị (cả thượng nguồn và hạ nguồn). |
| Vị trí phát thải | Tại chỗ (nội bộ doanh nghiệp, on-site). | Bên ngoài doanh nghiệp (off-site) nhưng là hệ quả trực tiếp từ tiêu thụ năng lượng. | Xảy ra bên ngoài hoạt động nội bộ, phân tán trong toàn bộ chuỗi giá trị. |
| Quyền kiểm soát | Doanh nghiệp có quyền kiểm soát cao nhất, có thể đo lường và tác động trực tiếp. | Mức kiểm soát trung bình, phụ thuộc vào lựa chọn nhà cung cấp năng lượng. | Mức kiểm soát từ thấp đến trung bình, đòi hỏi hợp tác và đánh giá chuỗi cung ứng. |
| Nguồn phát thải chính | - Đốt nhiên liệu tại chỗ (than, dầu, khí tự nhiên) - Phương tiện vận tải thuộc sở hữu công ty - Quá trình sản xuất phát sinh CO₂, N₂O… - Rò rỉ khí lạnh, HFCs | - Điện mua từ lưới điện - Hơi nước, nhiệt, làm mát từ hệ thống tập trung | Bao gồm 15 nhóm nguồn theo GHG Protocol: - Nguyên vật liệu và dịch vụ mua vào - Vận chuyển và phân phối thượng nguồn - Đi công tác, đi lại nhân viên - Sử dụng và xử lý sản phẩm sau bán - Đầu tư, nhượng quyền, tài sản cho thuê, v.v. |
| Phương pháp đo lường | Đo trực tiếp hoặc tính toán dựa trên lượng nhiên liệu tiêu thụ. | Theo 2 phương pháp: • Location-based: sử dụng hệ số phát thải trung bình của lưới điện khu vực. • Market-based: sử dụng hệ số phát thải cụ thể từ nhà cung cấp mà doanh nghiệp đã chọn. | Ước tính gián tiếp thông qua: • Dữ liệu chuỗi cung ứng • Hệ số phát thải theo ngành • Khảo sát, phân tích vòng đời (LCA) |
| Tính minh bạch & kiểm soát | Cao - dữ liệu sẵn có và dễ kiểm soát. | Trung bình - phải công bố theo cả 2 phương pháp (location & market-based). | Thấp đến trung bình - phụ thuộc vào mức độ hợp tác, minh bạch của chuỗi cung ứng. |
| Tỷ trọng phát thải phổ biến | ~10-15% tổng phát thải toàn doanh nghiệp. | ~10-20% (dao động tùy theo mức sử dụng điện và nguồn năng lượng). | Có thể chiếm hơn 70-80% trong các ngành như dệt may, thực phẩm, bán lẻ, điện tử. |
| Cập nhật kỹ thuật đến 2025 | - GHG Protocol đang tích hợp quy định mới theo tiêu chuẩn tài chính IFRS & US GAAP nhằm đồng bộ với báo cáo tài chính doanh nghiệp. | - Đang cải tiến hệ thống tính toán phát thải dựa theo địa điểm và thị trường. - Bổ sung khái niệm tránh phát thải (avoided emissions). | - Cân nhắc thiết lập ngưỡng loại trừ (materiality threshold): các hạng mục Phạm vi 3 nếu chiếm <5% có thể được loại trừ có điều kiện. - Chú trọng phân tích "điểm nóng phát thải" (hotspots) và nhóm hạng mục 15 (đầu tư tài chính). |
| Ý nghĩa chiến lược | - Nền tảng để xây dựng báo cáo phát thải chuẩn xác. - Là nơi dễ thực hiện hành động giảm phát thải nhất. | - Khuyến khích doanh nghiệp chuyển sang sử dụng năng lượng tái tạo. - Thúc đẩy mô hình mua bán điện trực tiếp (DPPA), chứng chỉ năng lượng sạch (RECs). | - Giúp doanh nghiệp nhận diện rủi ro carbon trong chuỗi cung ứng. - Thúc đẩy mô hình kinh doanh tuần hoàn và cải tiến sản phẩm. |
| Rủi ro & cơ hội chính | - Nếu không kiểm soát tốt sẽ làm tăng chi phí vận hành. - Làm giảm năng lực cạnh tranh và uy tín. | - Chịu ảnh hưởng bởi giá carbon, chính sách năng lượng quốc gia. - Gắn với hình ảnh thương hiệu xanh. | - Nếu không báo cáo đầy đủ Phạm vi 3 có thể vi phạm chuẩn mực báo cáo mới (IFRS S2, ESRS E1). - Mất cơ hội tiếp cận tài chính bền vững. |
| Xu hướng hiện tại (2025) | - Nhiều ngành đã giảm phát thải nhờ áp dụng công nghệ thu giữ carbon (CCUS), điện khí hóa và cắt giảm khí methane. | - Cạnh tranh xanh ngày càng tăng. - Các chuẩn báo cáo như ESRS (EU) yêu cầu thể hiện đầy đủ cả 2 phương pháp tính Phạm vi 2. | - Chỉ khoảng 30% doanh nghiệp tại Mỹ báo cáo đầy đủ Phạm vi 3. - Ví dụ: Microsoft công bố Phạm vi 3 tăng 31% từ 2020 đến 2023, cho thấy khó khăn lớn trong kiểm kê và hành động giảm phát thải. |
Bước 2: Lựa chọn và thu thập số liệu hoạt động kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở
Doanh nghiệp cần tổng hợp dữ liệu định lượng cho các hoạt động trên trong một kỳ báo cáo (thường là 1 năm). Nguồn dữ liệu có thể bao gồm: hóa đơn nhiên liệu, điện năng tiêu thụ, nhật ký vận hành thiết bị, sổ kế toán, hợp đồng vận tải hoặc báo cáo tiêu thụ nước/nguyên liệu. Với lĩnh vực quản lý chất thải, Thông tư 17/2022/TT-BTNMT yêu cầu cụ thể các chỉ tiêu như: khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, lượng nước thải, công nghệ xử lý đang áp dụng...
Bước 3: Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp cơ sở
Mỗi hoạt động phát thải tương ứng với một hệ số phát thải CO₂e cụ thể. Doanh nghiệp có thể tra cứu các hệ số này từ Danh mục hệ số phát thải quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành, hoặc sử dụng hệ số quốc tế từ IPCC, GHG Protocol nếu chưa có quy định trong nước.
Bước 4: Tính toán phát thải khí nhà kính cấp cơ sở
Công thức chuẩn được sử dụng là:
Phát thải khí nhà kính (tấn CO₂e) = Dữ liệu hoạt động × Hệ số phát thải
Doanh nghiệp sẽ tính phát thải riêng lẻ cho từng hoạt động, sau đó cộng dồn để xác định tổng lượng phát thải trong kỳ. Đây là kết quả đầu ra quan trọng, phục vụ cho cả mục tiêu giảm phát thải nội bộ, xây dựng dự án tín chỉ carbon, lẫn đáp ứng yêu cầu của các cơ chế định giá carbon như CBAM.
Để tối ưu quy trình này, doanh nghiệp có thể sử dụng các công cụ tính toán miễn phí như GHG Protocol Tools, SIMAP, CarbonScope, một số trong đó đã được bản địa hóa hoặc có hướng dẫn bằng tiếng Việt, phù hợp với khả năng vận hành của SMEs.
Tài liệu tham khảo:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (2022). Thông tư số 17/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải. Cổng Thông Tin Điện Tử Chính Phủ. Thông tư số 17/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải
- Greenhouse Gas Protocol. (2013). The GHG Protocol Corporate Accounting and Reporting Standard. Greenhouse Gas Protocol.ghg-protocol-revised.pdf
Xử lý vượt hạn ngạch ETS | Việt Nam 2025
Tìm hiểu cách xử lý doanh nghiệp vượt mức phát thải cho phép trong ETS tại Việt Nam theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP.
Hệ số phát thải cho SME Việt Nam | Nghị định 06 và Quyết định 2626
Hướng dẫn SME Việt Nam chọn hệ số phát thải phù hợp theo Nghị định 06/2022 và Quyết định 2626/QĐ-BTNMT.
